Trang chủ / Đào tạo luật / Cao học luật / Thông tin Nghiên cứu sinh và Dự bị tiến sĩ năm 2021

Thông tin Nghiên cứu sinh và Dự bị tiến sĩ năm 2021

THÔNG TIN TUYỂN SINH

Nghiên cứu sinh và Dự bị tiến sĩ năm 2021 của Viện nghiên cứu pháp luật phía Nam liên kết các trường Đại học

Căn cứ Thông tư số 08/2014/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của đại học vùng và các cơ sở giáo dục đại học thành viên; Thông tư số 08/2017/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ; Quy định về tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ ;

Viện nghiên cứu pháp luật phía Nam liên kết với các trường đại học thông tin tuyển sinh nghiên cứu sinh và dự bị tiến sĩ năm 2020 như sau:

I. NGÀNH TUYỂN SINH

1. Tiến sĩ luật kinh tế, mã số: 9380107

II. HÌNH THỨC TUYỂN SINH: Xét tuyển

III. THỜI GIAN ĐÀO TẠO

1. Đối với nghiên cứu sinh

– Hình thức tập trung liên tục

Đối với người có bằng thạc sĩ là 3 năm tập trung liên tục; đối với người có bằng tốt nghiệp đại học (kỹ sư hoặc cử nhân) là 4 năm tập trung liên tục.

– Hình thức tập trung không liên tục

Trường hợp nghiên cứu sinh không theo học tập trung liên tục được thì chương trình đào tạo và nghiên cứu của nghiên cứu sinh phải có tổng thời gian học và nghiên cứu đối với người có bằng thạc sĩ là 3 năm; đối với người có bằng tốt nghiệp đại học (kỹ sư hoặc cử nhân) là 4 năm.

Nghiên cứu sinh phải có đơn và kế hoạch làm việc tại đơn vị chuyên môn, có ý kiến chấp nhận của người hướng dẫn và trưởng đơn vị chuyên môn, có xác nhận của trường, nơi nghiên cứu sinh thực hiện luận án. Việc này phải thực hiện trong vòng 3 tháng kể từ khi có quyết định công nhận nghiên cứu sinh của các trường đại học.

2. Đối với dự bị tiến sĩ

Tổng thời gian học dự bị tiến sĩ không quá 24 tháng.

Người học có thể đăng ký tham dự khóa 06 tháng hoặc 12 tháng theo từng năm.

Thời gian học dự bị tiến sĩ không được tính vào thời gian học tiến sĩ chính thức sau này.

V. ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH

  1. Dự bị tiến sĩ không phải là nghiên cứu sinh

Theo quy định mới tại Thông tư 08/2017/TT-BGDĐT và Quyết định 1695/QĐ-ĐHH, người ứng tuyển nghiên cứu sinh phải có bằng thạc sĩ hoặc tốt nghiệp đại học loại giỏi; phải là tác giả 01 bài báo hoặc báo cáo liên quan đến lĩnh vực dự định nghiên cứu đăng trên tạp chí khoa học hoặc kỷ yếu hội nghị, hội thảo khoa học chuyên ngành có phản biện trong thời hạn 03 năm (36 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển. Về trình độ ngoại ngữ, quy chế mới chú trọng điều kiện ngoại ngữ với yêu cầu cao ngay từ đầu vào của các ứng viên dự tuyển NCS mà không đặt ra yêu cầu ngoại ngữ đầu ra như quy định trước đây.

Ngoài điều kiện về bằng tốt nghiệp đại học và bằng thạc sĩ thì yêu cầu về bài báo và điều kiện ngoại ngữ đầu vào thường là một trong những trở ngại cho ứng viên. Chính vì vậy, thời gian theo học chương trình dự bị tiến sĩ là lúc để ứng viên có thể hoàn thành những điều kiện chuẩn bị cho ứng tuyển nghiên cứu sinh.

Để được xét tuyển dự bị tiến sĩ, người học cần có bằng tốt nghiệp đại học (ngành đúng, phù hợp) loại giỏi trở lên hoặc bằng thạc sĩ (ngành đúng, phù hợp hoặc ngành gần). Nếu bằng tốt nghiệp được cơ sở đào tạo nước ngoài cấp thì phải được thẩm định bởi của Cục Quản lý chất lượng, Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thêm vào đó, ứng viên phải có ít nhất một nhà khoa học có chức danh phó giáo sư trở lên hay học vị tiến sĩ (có tối thiểu 36 tháng làm công tác nghiên cứu khoa học hoặc giảng dạy kể từ khi có quyết định cấp bằng tiến sĩ) hướng dẫn người học trong thời gian dự bị tiến sĩ.

Xét tuyển và học dự bị tiến sĩ như thế nào?

Để được công nhận dự bị tiến sĩ, ứng viên phải thông qua tiểu ban chuyên môn xét tuyển gồm có 3 thành viên (  đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 4 Điều 10 của Quy định tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ tại Đại học hiện hành). Tiểu ban chuyên môn sẽ xét tuyển dựa trên năng lực người học nhằm định hướng cho người học cần bổ sung khối lượng kiến thức chuyên môn phù hợp; góp ý tư vấn giúp người học định hướng nội dung và lĩnh vực nghiên cứu phù hợp với ngành đang đào tạo cũng như yêu cầu chất lượng đối với luận án tiến sĩ; đánh giá, góp ý bài luận của người dự tuyển; định hướng các nội dung cũng như tiêu chí để phát triển thành đề cương nghiên cứu.

Trong thời gian không quá 24 tháng, người học sẽ được học dự thính chương trình đào tạo tiến sĩ; tham gia các chương trình đào tạo bồi dưỡng tiền tiến sĩ, phương pháp nghiên cứu khoa học; tham gia nghiên cứu khoa học và công bố các bài báo khoa học liên quan đến đề tài nghiên cứu.

Ngoài ra, người học được hưởng mọi quyền lợi như: được làm việc với giáo viên hướng dẫn, phát triển bài luận thành đề cương nghiên cứu; được tiếp cận các nguồn tài liệu, sử dụng thư viện, các trang thiết bị thí nghiệm phục vụ cho học tập, nghiên cứu khoa học.

Đây cũng là khoảng thời gian không được tính vào thời gian học tiến sĩ chính chức sau này nhưng là thời gian để người học hoàn thiện, bổ sung các điều kiện còn thiếu để đăng ký dự tuyển nghiên cứu sinh.

VI. CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU VÀ CƠ HỘI NHẬN HỌC BỔNG CHO NCS VÀ DỰ BỊ TIẾN SĨ

1. Các hướng nghiên cứu

Thông tin chi tiết xem tại đây.

2. Học bổng

Nghiên cứu sinh có cơ hội được nhận:

+ Học bổng toàn phần hoặc bán toàn phần.

+ Hỗ trợ đối với 01 đề tài nghiên cứu khoa học cấp Viện là 20.000.000 VNĐ cho mỗi NCS.

+ Hỗ trợ toàn bộ hóa chất/ vật liệu nghiên cứu.

VII. ĐIỀU KIỆN DỰ TUYỂN

Người dự tuyển phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về văn bằng, ngoại ngữ và các điều kiện khác do Đại học thông báo cụ thể trong thông báo tuyển sinh hằng năm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

* Đối với dự tuyển NCS

1. Văn bằng và công trình công bố

a) Có bằng tốt nghiệp đại học (ngành đúng, phù hợp) loại giỏi trở lên hoặc bằng thạc sĩ (ngành đúng hoặc ngành gần). Nếu bằng tốt nghiệp được cơ sở đào tạo nước ngoài cấp thì phải được thẩm định bởi Cục Quản lý chất lượng, Bộ Giáo dục và Đào tạo;

b) Là tác giả 01 bài báo hoặc báo cáo liên quan đến lĩnh vực dự định nghiên cứu đăng trên tạp chí khoa học hoặc kỷ yếu hội nghị, hội thảo khoa học chuyên ngành có phản biện trong thời hạn 03 năm (36 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển.

2. Trình độ ngoại ngữ

Người dự tuyển là công dân Việt Nam phải có một trong những văn bằng, chứng chỉ minh chứng về năng lực ngoại ngữ sau:

a) Bằng tốt nghiệp đại học hoặc bằng thạc sĩ do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp cho người học ở nước ngoài mà ngôn ngữ sử dụng trong quá trình học tập là tiếng Anh hoặc tiếng nước ngoài khác;

b) Bằng tốt nghiệp đại học các ngành ngôn ngữ nước ngoài do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp;

c) Chứng chỉ tiếng Anh TOEFL iBT từ 45 trở lên hoặc Chứng chỉ IELTS (Academic Test) từ 5.0 trở lên do một tổ chức khảo thí được quốc tế và Việt Nam công nhận cấp trong thời hạn 02 năm (24 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển;

d) Người dự tuyển đáp ứng quy định tại điểm a khoản này khi ngôn ngữ sử dụng trong thời gian học tập không phải là tiếng Anh; hoặc đáp ứng quy định tại điểm b khoản này khi có bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài không phải là tiếng Anh; hoặc có các chứng chỉ tiếng nước ngoài khác tiếng Anh ở trình độ tương đương theo quy định tại điểm c khoản này do một tổ chức khảo thí được quốc tế và Việt Nam công nhận cấp trong thời hạn 02 năm (24 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển thì phải có khả năng giao tiếp được bằng tiếng Anh trong chuyên môn (có thể diễn đạt những vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên môn cho người khác hiểu bằng tiếng Anh và hiểu được người khác trình bày những vấn đề chuyên môn bằng tiếng Anh).

Người dự tuyển là công dân nước ngoài thì các văn bằng phải được cấp bằng tiếng Anh hoặc theo khoản c của mục này.

Ngoài ra, đối với chương trình đào tạo Tiến sĩ thí điểm ngành luật kinh tế, nếu người dự tuyển đăng kí học chương trình đào tạo tiến sĩ bằng tiếng Anh thì cần có năng lực tiếng Anh đảm bảo đủ điều kiện cụ thể: có Chứng chỉ tiếng Anh TOEFL iBT từ 50 điểm trở lên hoặc Chứng chỉ IELTS (Academic Test) từ 5.5 trở lên do một tổ chức khảo thí được quốc tế và Việt Nam công nhận cấp trong thời hạn 02 năm (24 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển hoặc văn bằng hai tiếng Anh do một trường đại học ngoại ngữ của Việt Nam cấp.

* Đối với dự tuyển dự bị tiến sĩ

1. Văn bằng và công trình công bố

Có bằng tốt nghiệp đại học (ngành đúng, phù hợp) loại giỏi trở lên hoặc bằng thạc sĩ (ngành đúng, phù hợp hoặc ngành gần). Nếu bằng tốt nghiệp được cơ sở đào tạo nước ngoài cấp thì phải được thẩm định bởi Cục Quản lý chất lượng, Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trong thời gian tối đa 24 tháng, người học dự bị tiến sĩ có thể hoàn thiện, bổ sung các điều kiện dự tuyển theo yêu cầu về văn bằng, công trình công bố để được xét tuyển nghiên cứu sinh chính thức.

2. Trình độ ngoại ngữ

Không yêu cầu. Tuy nhiên, trong thời gian tối đa 24 tháng, người học dự bị tiến sĩ có thể hoàn thiện, bổ sung các điều kiện dự tuyển về trình độ ngoại ngữ để được xét tuyển nghiên cứu sinh chính thức.

3. Người hướng dẫn

Có ít nhất một nhà khoa học có chức danh phó giáo sư trở lên hay học vị tiến sĩ (có tối thiểu 36 tháng làm công tác nghiên cứu khoa học hoặc giảng dạy kể từ khi có quyết định cấp bằng tiến sĩ) hướng dẫn người học trong thời gian dự bị tiến sĩ.

VIII. CHUẨN ĐẦU RA

1. Yêu cầu chung

– Hoàn thành các học phần bổ sung (nếu có) theo yêu cầu của Trường đại học luật, Đại học ;

– Hoàn thành các học phần ở trình độ tiến sĩ;

– Triển khai thí nghiệm và tham gia các hoạt động sinh hoạt học thuật đầy đủ tại Trường đại học luật, Đại học  từ khi có quyết định công nhận NCS đến khi hoàn thành bảo vệ luận án cơ sở;

– Tham gia tối thiểu 01 hoạt động sinh hoạt khoa học/năm do Trường đại học luật, Đại học tổ chức (báo cáo hội thảo, hội nghị, báo cáo chuyên đề);

– Phải công bố ít nhất hai bài báo trong đó có 01 bài được đăng trên Tạp chí khoa học, Đại học  và 01 bài đăng trên tạp chí khoa học thuộc danh mục các tạp chí ISI-Scopus; hoặc phải công bố được ít nhất 02 báo cáo của kỷ yếu hội thảo quốc tế có phản biện (căn cứ vào hệ thống DBLP, https://dblp.uni-trier.de/) và 01 bài báo được đăng trên Tạp chí khoa học, Đại học ; hoặc phải công bố được ít nhất 02 bài báo thuộc các tạp chí khoa học nằm trong hệ thống chỉ mục có uy tín DOAJ-Directory of Open Access Journals và ACI-Asean citation index hoặc các Tạp chí là thành viên của Ủy ban đạo đức xuất bản COPE-Committee on publication ethics được công bố thông tin trên website tạp chí đó và ít nhất 01 bài báo được đăng trên Tạp chí khoa học, Đại học ;

 – Được tập thể hoặc người hướng dẫn đồng ý cho NCS bảo vệ luận án;

– Nghiên cứu sinh phải bảo vệ luận án của mình trước hội đồng cấp cơ sở (Trường đại học luật, Đại học ).

IX. HỒ SƠ DỰ TUYỂN

* Đối với dự tuyển NCS

1. Số lượng hồ sơ: 01 bộ

2. Hồ sơ dự tuyển bao gồm:

– Đơn xin dự tuyển;

– Lý lịch khoa học;

– Bản sao văn bằng, chứng chỉ có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu (trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); Nếu văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp thì phải được thẩm định bởi Cục Quản lý chất lượng, Bộ Giáo dục và Đào tạo;

– Minh chứng kinh nghiệm nghiên cứu khoa học theo quy định… và thâm niên công tác (nếu có);

– Đề cương nghiên cứu: 07 bản (Tham khảo mẫu Phụ lục II, Quy định về Tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ );

– Thư giới thiệu, đánh giá phẩm chất nghề nghiệp, năng lực chuyên môn và khả năng nghiên cứu của ít nhất 01 nhà khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc có học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ đã tham gia hoạt động chuyên môn với người dự tuyển và am hiểu lĩnh vực mà người dự tuyển dự định nghiên cứu (để trong phong bì dán kín có chữ ký giáp lai của người giới thiệu);

– Công văn cử đi dự tuyển của cơ quan quản lý trực tiếp theo quy định hiện hành về việc đào tạo và bồi dưỡng công chức, viên chức (nếu người dự tuyển là công chức, viên chức);

– Giấy chứng nhận đủ sức khỏe để học tập của bệnh viện đa khoa;

– Ảnh (3×4): 4 cái.

* Đối với dự tuyển dự bị tiến sĩ

1. Số lượng hồ sơ: 01 bộ

2. Hồ sơ dự tuyển bao gồm: 01

– Đơn xin dự tuyển;

– Lý lịch khoa học;

– Bản sao văn bằng, chứng chỉ có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu (trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp);

– Bài luận về định hướng đề tài nghiên cứu luận án tiến sĩ: 07 bản (theo mẫu Phụ lục, Quy định về Tuyển sinh và đào tạo dự bị tiến sĩ );

– Giấy chứng nhận đủ sức khỏe để học tập của bệnh viện đa khoa;

– Ảnh (3×4): 4 cái.

Mẫu hồ sơ đăng ký có thể download tại đây.

X. NHẬN HỒ SƠ VÀ TỔ CHỨC XÉT TUYỂN

1. Địa điểm cung cấp mẫu hồ sơ và thu nhận hồ sơ dự tuyển:

Phòng Khoa học, Đào tạo và Hợp tác Quốc tế – Viện nghiên cứu pháp luật phía Nam

Địa chỉ: 1/133 Đại lộ Bình Dương, Hòa Lân, Thuận Giao, Thuận An, Bình Dương

Website: http://nghiencuuphapluat.org  – E-mail: slri.daotao@gmail.com

2. Thời gian nhận hồ sơ: Các tháng 2, 4, 6, 8, 10 và 12 hàng năm.

3. Thời gian xét tuyển: Trong khoảng thời gian 10 ngày tính từ ngày nhận hồ sơ, Viện Công nghiên cứu pháp luật phía Nam, Đại học , sẽ phản hồi đến người dự tuyển các thông tin về tình trạng hồ sơ và các yêu cầu điều chỉnh, bổ sung nếu hồ sơ chưa đảm bảo yêu cầu, hoặc kế hoạch xét tuyển đối với những hồ sơ đã đảm bảo các yêu cầu theo quy định của Hội đồng tuyển sinh.

4. Lệ phí xét tuyển

Đối với xét tuyển NCS

– Lệ phí xử lý hồ sơ: 200.000 đồng/ hồ sơ đăng ký dự tuyển.

– Lệ phí xét tuyển: 2.000.000 đồng/thí sinh.

Đối với xét tuyển dự bị tiến sĩ

– Lệ phí xử lý hồ sơ: 100.000 đồng/ hồ sơ đăng ký dự tuyển.

– Lệ phí xét tuyển: 1.000.000 đồng/thí sinh.

Mọi chi tiết xin liên hệ:

Phòng Khoa học, Đào tạo và Hợp tác Quốc tế – Viện nghiên cứu pháp luật phía Nam

Địa chỉ: 1/133 Đại lộ Bình Dương, Hòa Lân, Thuận Giao, Thuận An, Bình Dương

Website: http://nghiencuuphapluat.org  – E-mail: slri.daotao@gmail.com